Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Dịch Thành, Trú Mã Điếm – Wikipedia tiếng Việt

Dịch Thành (chữ Hán giản thể: 驿城区, Hán Việt: Dịch Thành khu ) là một quận của địa cấp thị Trú Mã Điếm, tỉnh Hà Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Quận này có diện tích 770 km2, dân số năm 2002 là 570.000 người, mã số bưu chính 463000, huyện lỵ đóng tại đường Phú Cường. Huyện này được chia ra thành các đơn vị hành chính gồm 10 nhai đạo, 1 trấn và 5 hương. Nhai đạo: Đông Phong Lộ, Tây Viên Nhai, Nhân dân Nhai, Tân Hoa Nhai, Lão Nhai, Tương Lâm, Vân Tùng, Nam Hải, Lưu Các và Thuận Hà. Trấn: Thủy Truân. Hương: Cổ Thành, Hồ Miếu, Chư Thị, Quan Vương Miếu và Chu Cổ Động.

MIIT – Wikipedia tiếng Việt

MIIT là tên viết tắt từ МИИТ trong tiếng Nga của trường Đại học Đường sắt Mátxcơva (Московский Институт Инженеров Железнодорожного Транспорта), nay là Trường Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Giao thông Đường sắt Mátxcơva (Московский Государственный Университет Путей Сообщения). MIIT là một trong những trường đại học lớn, có uy tín đào tạo về chuyên ngành giao thông đường sắt. MIIT là một trong những trường Đại học lâu đời nhất ở nước Nga. Trường được thành lập ngày 23 tháng 5 năm 1896, phát triển từ trường Trung cấp Giao thông dưới thời Sa Hoàng. Trường đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực đường sắt và trên 60 chuyên ngành khác của nền kinh tế. MIIT là một trong những trường có số lượng sinh viên Việt Nam theo học đông nhất. Kể từ khi có chế độ đào tạo tự túc, các sinh viên Việt Nam đã sang học ở trường MIIT ngày càng đông thêm, có khóa học lên tới hơn 100 người. Những học sinh, nghiên cứu sinh tốt nghiệp MIIT về nước đã giữ những cương vị chủ chốt của một số cơ quan như Đại học Giao thô...

Quách Thị Hồ – Wikipedia tiếng Việt

Quách Thị Hồ (11 tháng 6 năm 1909 – 4 tháng 1 năm 2001) là một nghệ nhân ca trù nổi tiếng. Bà là người đầu tiên đưa tiếng hát ca trù của Việt Nam ra nước ngoài. Năm 1988, bà được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân (NSND). Bà sinh năm 1909 tại làng Ngọc Bộ, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, Hưng Yên (trước thuộc tỉnh Bắc Ninh, nơi sản sinh nhiều làn điệu quan họ). Bà sinh ra trong một gia đình có nghiệp đàn hát lâu đời. Mẹ bà cũng là một ả đào có tiếng. Ngay từ nhỏ, bà Hồ đã sống trong tiếng đàn phách, rồi được mẹ truyền nghề đàn hát. Năm 1930, bà đi ra Hà Nội hát, sau đó làm chủ nhà hát Vạn Thái ở phố Bạch Mai. Bà trở thành đào nương nổi tiếng cùng với bà Nguyễn Thị Phúc. Sau Cách mạng tháng 8, rồi kháng chiến chống Pháp, bà đi hát ở Vĩnh Yên, Phú Thọ, Thái Nguyên. Năm 1954, hòa bình lập lại ở miền Bắc, bà làm cộng tác viên cho chuyên mục ngâm thơ của Đài Tiếng nói Việt Nam cùng với bà Nguyễn Thị Phúc. Do hoàn cảnh lúc này nghệ thuật ca trù bị coi là tàn dư của chế độ phong kiến cũ nê...

Ambala Sadar – Wikipedia tiếng Việt

Ambala Sadar là một thành phố và là nơi đặt hội đồng đô thị ( municipal council ) của quận Ambala thuộc bang Haryana, Ấn Độ. Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ [1] , Ambala Sadar có dân số 106.378 người. Phái nam chiếm 52% tổng số dân và phái nữ chiếm 48%. Ambala Sadar có tỷ lệ 77% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 80%, và tỷ lệ cho phái nữ là 74%. Tại Ambala Sadar, 11% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.

Thuận Thiên (kiếm) – Wikipedia tiếng Việt

Tượng Lê Lợi với thanh kiếm Thuận Thiên trước trụ sở Uỷ ban Nhân dân thành phố Thanh Hoá Thuận Thiên kiếm (chữ Hán: 順天劍 [1] ) hay kiếm thần Thuận Thiên là thanh kiếm huyền thoại của vua Lê Lợi, anh hùng dân tộc Việt, người đã đem lại độc lập cho Việt Nam từ ách cai trị của nhà Minh phương Bắc. Được cho là có ẩn chứa một sức mạnh thần kỳ, giúp cho Lê Lợi trở nên cao lớn và có sức mạnh của vạn người. Thanh kiếm xuất hiện trong huyền thoại về Lê Lợi rất sớm. Thuận Thiên có nghĩa là thuận theo ý trời. Ý nghĩa của nó là khẳng định cuộc khởi nghĩa chống nhà Minh của Lê Lợi là thuận theo ý trời. Vào thời gian nhà Minh chiếm đóng Đại Việt, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Lam Sơn, Thanh Hóa chống nhà Minh. Buổi đầu thế lực nghĩa quân còn non yếu, trước thế mạnh và khả năng tổ chức tốt của quân đội nhà Minh nên Lê Lợi nhiều lần thất bại. Thấy vậy, Đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn thanh gươm thần để họ giết giặc. Thanh kiếm không đến thẳng với Lê Lợi mà nó được chia làm hai phầ...

Phồn Xương, Vu Hồ – Wikipedia tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Phồn Xương. Phồn Xương (chữ Hán giản thể: 繁昌县, Hán Việt: Phồn Xương huyện ) là một huyện thuộc địa cấp thị Vu Hồ, tỉnh An Huy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện này có diện tích 880 km2, dân số 460.000 người. Về mặt hành chính, huyện Phồn Xương được chia thành 4 trấn: Phồn Dương, Địch Cảng, Tôn Thôn, Bình Phô và 1 hương Nga Sơn. x t s An Huy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Lịch sử • Chính trị • Kinh tế Hợp Phì Lư Dương  • Dao Hải  • Thục Sơn  • Bao Hà  • Sào Hồ  • Trường Phong  • Phì Đông  • Phì Tây  • Lư Giang Vu Hồ Kính Hồ  • Tam Sơn  • Cưu Giang  • Dặc Giang  • Vu Hồ  • Phồn Xương  • Nam Lăng  • Vô Vi Bạng Phụ Bạng Sơn  • Long Tử Hồ  • Vũ Hội  • Hoài Thượng  • Hoài Viễn  • Ngũ Hà  • Cố Trấn Hoài Nam Điền Gia Am  • Đại Thông  • Tạ Gia Tập  • Bát Công Sơn  • Phan Tập  • Phượng Đài  • Thọ Mã An Sơn Vũ Sơn  • Hoa Sơn  • Bác Vọng  • Đang Đồ  • Hàm Sơn  • Hòa Hoài Bắc Tương Sơn  • Đỗ Tập  • Liệt Sơn  • Tuy Khê Đồng Lăng Đồ...

1778 – Wikipedia tiếng Việt

Thiên niên kỷ: thiên niên kỷ 2 Thế kỷ: thế kỷ 17 thế kỷ 18 thế kỷ 19 Thập niên: thập niên 1750 thập niên 1760 thập niên 1770 thập niên 1780 thập niên 1790 Năm: 1775 1776 1777 1778 1779 1780 1781 1778 trong lịch khác Lịch Gregory 1778 MDCCLXXVIII Ab urbe condita 2531 Năm niên hiệu Anh 18 Geo. 3 – 19 Geo. 3 Lịch Armenia 1227 ԹՎ ՌՄԻԷ Lịch Assyria 6528 Lịch Ấn Độ giáo  - Vikram Samvat 1834–1835  - Shaka Samvat 1700–1701  - Kali Yuga 4879–4880 Lịch Bahá’í -66 – -65 Lịch Bengal 1185 Lịch Berber 2728 Can Chi Đinh Dậu (丁酉年) 4474 hoặc 4414      — đến — Mậu Tuất (戊戌年) 4475 hoặc 4415 Lịch Chủ thể N/A Lịch Copt 1494–1495 Lịch Dân Quốc 134 trước Dân Quốc 民前134年 Lịch Do Thái 5538–5539 Lịch Đông La Mã 7286–7287 Lịch Ethiopia 1770–1771 Lịch Holocen 11778 Lịch Hồi giáo 1191–1192 Lịch Igbo 778–779 Lịch Iran 1156–1157 Lịch Julius theo lịch Gregory trừ 11 ngày Lịch Myanma 1140 Lịch Nhật Bản An Vĩnh 7 (安永7年) Phật lịch 2322 Dương lịch Thái 2321 Lịch Triều Tiên 4111 Hộp này: xem thảo luận sửa 1778 ( MDCCLXX...