Chuyển đến nội dung chính

Nhà máy thuỷ điện Yaly – Wikipedia tiếng Việt


Nhà máy thủy điện Ialy là một nhà máy thủy điện tại Thác Ialy (phát âm:/za li/[1]) trên sông Pô Kô ở Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Thác Ialy là một trong những thác nước lớn nhất Việt Nam với độ cao 42 mét[2].

Đập thủy điện là loại đập đá đổ, lõi chống thấm bằng đất sét, có cao trình đỉnh là +522,0 m, chiều dài đỉnh đập 1.142,0 m, đập cao 71,0 m.[3] Tràn xả lũ gồm 6 cửa, dùng van cung. Mỗi cửa rộng 15 m.

Lòng hồ thủy điện Ialy rộng tới 64,5 km2, dung tính chết 258,07 triệu m3, dung tính hữu ích 779,02 triệu m3, phần lớn nằm trên địa phận huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, thuộc lưu vực sông Pô Kô và Đăk Bla.

Thủy điện Ialy gồm 4 tổ mấy có công suất lắp máy 720 MW, điện lượng bình quân năm là 3.650 triệu KWh.

Công trình khởi công năm 1993 và hoàn thành năm 1996.

Giống như nhiều dự án thủy điện khác, thủy điện Iali bị phê phán là gây ra lũ lụt, làm thiệt hại nguồn thủy sản và thiếu tham vấn với các cơ quan Campuchia. 59 làng ở Đông Bắc Campuchia được sự hỗ trợ của Oxfam đã phối hợp tổ chức Mạng lưới Bảo vệ Sesan-Srepok-Sekong (3SPN) để thúc đẩy bảo vệ môi trường ở lưu vực ba dòng sông này.




  1. ^  Trong hệ thống ngôn ngữ Jrai - khác với tiếng Việt cả "i" và "y" là hai hình thức chữ viết của cùng một nguyên âm /i/ - tiếng Jrai có 23 phụ âm, trong đó "y"/z/ là phụ âm mặt lưỡi, có khả năng đứng đầu âm tiết, còn "i"/i/ là một nguyên âm hẹp trong 11 nguyên âm. 

  2. ^ Phan Xuân Hòa. Việt Nam gấm vóc. Paris: Institut de l'Asie du Sud-Est, 1960. tr 144.

  3. ^ Thuỷ điện Yaly – Nguồn sáng lớn nhất Tây nguyên



  • [ Xem vị trí trên Google Maps].


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Dặc Giang – Wikipedia tiếng Việt

Dặc Giang (chữ Hán giản thể:弋江区, Hán Việt: Dặc Giang khu ) là một quận thuộc địa cấp thị Vu Hồ, tỉnh An Huy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Quận Dặc Giang có diện tích 64 km2, dân số năm 2001 là 125.000 người. Về mặt hành chính, quận Dặc Giang được chia thành 4 nhai đạo biện sự xứ: Lỗ Cảng Lưỡng Trấn và Dặc Giang Kiều, Trung Sơn Nam Lộ, Lợi Dân Lộ, Nam Thuỵ. x t s An Huy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Lịch sử • Chính trị • Kinh tế Hợp Phì Lư Dương  • Dao Hải  • Thục Sơn  • Bao Hà  • Sào Hồ  • Trường Phong  • Phì Đông  • Phì Tây  • Lư Giang Vu Hồ Kính Hồ  • Tam Sơn  • Cưu Giang  • Dặc Giang  • Vu Hồ  • Phồn Xương  • Nam Lăng  • Vô Vi Bạng Phụ Bạng Sơn  • Long Tử Hồ  • Vũ Hội  • Hoài Thượng  • Hoài Viễn  • Ngũ Hà  • Cố Trấn Hoài Nam Điền Gia Am  • Đại Thông  • Tạ Gia Tập  • Bát Công Sơn  • Phan Tập  • Phượng Đài  • Thọ Mã An Sơn Vũ Sơn  • Hoa Sơn  • Bác Vọng  • Đang Đồ  • Hàm Sơn  • Hòa Hoài Bắc Tương Sơn  • Đỗ Tập  • Liệt Sơn  • Tuy Khê Đồng Lăng Đồng Qua...

Ambasamudram – Wikipedia tiếng Việt

Ambasamudram Ambasamudram Quốc gia Ấn Độ Bang Tamil Nadu Độ cao 76 m (249 ft) Dân số (2001)  • Tổng cộng 32,681 Múi giờ IST (UTC+05:30) Mã bưu chính 627401 Mã điện thoại 4634 Ambasamudram là một thị xã panchayat của quận Tirunelveli thuộc bang Tamil Nadu, Ấn Độ. Ambasamudram có vị trí 8°42′B 77°28′Đ  /  8,7°B 77,47°Đ  / 8.7; 77.47 [1] Nó có độ cao trung bình là 76 mét (249 feet). Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ [2] , Ambasamudram có dân số 32.681 người. Phái nam chiếm 49% tổng số dân và phái nữ chiếm 51%. Ambasamudram có tỷ lệ 76% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 82%, và tỷ lệ cho phái nữ là 71%. Tại Ambasamudram, 9% dân số nhỏ hơn 6 tuổi. ^ “Ambasamudram”. Falling Rain Genomics, Inc . Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2008 .   ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India . Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007 .   Bài viết liên quan đến Ấ...

1777 – Wikipedia tiếng Việt

Thiên niên kỷ: thiên niên kỷ 2 Thế kỷ: thế kỷ 17 thế kỷ 18 thế kỷ 19 Thập niên: thập niên 1750 thập niên 1760 thập niên 1770 thập niên 1780 thập niên 1790 Năm: 1774 1775 1776 1777 1778 1779 1780 1777 trong lịch khác Lịch Gregory 1777 MDCCLXXVII Ab urbe condita 2530 Năm niên hiệu Anh 17 Geo. 3 – 18 Geo. 3 Lịch Armenia 1226 ԹՎ ՌՄԻԶ Lịch Assyria 6527 Lịch Ấn Độ giáo  - Vikram Samvat 1833–1834  - Shaka Samvat 1699–1700  - Kali Yuga 4878–4879 Lịch Bahá’í -67 – -66 Lịch Bengal 1184 Lịch Berber 2727 Can Chi Bính Thân (丙申年) 4473 hoặc 4413      — đến — Đinh Dậu (丁酉年) 4474 hoặc 4414 Lịch Chủ thể N/A Lịch Copt 1493–1494 Lịch Dân Quốc 135 trước Dân Quốc 民前135年 Lịch Do Thái 5537–5538 Lịch Đông La Mã 7285–7286 Lịch Ethiopia 1769–1770 Lịch Holocen 11777 Lịch Hồi giáo 1190–1191 Lịch Igbo 777–778 Lịch Iran 1155–1156 Lịch Julius theo lịch Gregory trừ 11 ngày Lịch Myanma 1139 Lịch Nhật Bản An Vĩnh 6 (安永6年) Phật lịch 2321 Dương lịch Thái 2320 Lịch Triều Tiên 4110 Hộp này: xem thảo luận sửa 1777 ( MDCCLXX...