Chuyển đến nội dung chính

Bohemia – Wikipedia tiếng Việt


Bohemia hay Čechy (tiếng Séc: Čechy; tiếng Đức: Böhmen, tiếng Ba Lan: Czechy) là một khu vực lịch sử nằm tại Trung Âu, chiếm hai phần ba diện tích của nước Cộng hòa Séc ngày nay. Nó có diện tích 52.750 km², chiếm khoảng 6,25 triệu trong tổng số 10,3 triệu dân của Cộng hòa Séc. Cái tên "Bohemia" bắt nguồn từ những cư dân đầu tiên di cư vào vùng này, bộ tộc Boii thuộc tộc người Xentơ. Còn cái tên "Čechy" ám chỉ người Séc, dân tộc định cư trong khu vực này cho đến ngày nay[1]. Nó từng là một quốc gia hùng mạnh thời Trung Cổ với triều đại Přemyslid. Sau đó, vùng đất này được cai trị bởi vương triều Luxembourg. Cuộc chiến tranh tôn giáo Hussite vào thế kỉ 15 đã tàn phá nặng nề Bohemia, rồi sau đó, Sultan Suleiman I xua quân Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman đè bẹp và tiêu diệt quân Tiệp - Hung trong Trận Mohacs vào năm 1526;[2] cuối cùng Bohemia rơi vào sự cai trị của Đế quốc Áo-Hung.

Theo một sứ thần người Thổ Nhĩ Kỳ, xứ Bohemia "thực sự là niềm kiêu hãnh và hạt nhân của nước Áo hùng cường".[3] Dưới triều đại Nữ hoàng Maria Theresia (trị vì: 1740 - 1780), nhân dân Čechy luôn luôn nhiệt huyết sẵn sàng tham chiến trong pháo binh Áo.[4] Trong cuộc chiến tranh Silesia lần thứ nhất (1740 - 1742), vua nước Phổ là Friedrich II Đại Đế (trị vì: 1740 - 1786) đè bẹp quân Áo trong trận đánh tại Chotusitz (Bohemia) vào năm 1742.[5] Trong cuộc Chiến tranh Bảy năm (1756 - 1763), Čechy đã bị nhà vua Friedrich II Đại Đế tiến đánh vào năm 1757.[6] Ông đánh tan tác quân Áo trong trận đánh tại thành Praha vào ngày 6 tháng 6 năm ấy[7], nhưng chịu tổn thất hết sức nặng nề.[8] Nhưng, ông đại bại trong trận đánh tại Kolín vào ngày 18 tháng 4, và khỏi rút khỏi thành Praha vào ngày 20 tháng 6 năm 1757.[9]

Thế kỉ 20, sau đệ nhị thế chiến vào năm 1918, Bohemia trở thành một phần của Tiệp Khắc rồi đến khi Tiệp Khắc diễn ra cuộc "chia li trong hòa bình" vào năm 1993, Bohemia trở thành một phần của nước Cộng hòa Séc ngày nay. Bohemia là một phần quan trọng của Cộng hòa Séc đồng thời đóng một vai trò đáng kể trong kinh tế, văn hóa, xã hội của Séc. Thủ đô Praha của Cộng hòa Séc là trung tâm kinh tế lớn nhất Bohemia.




  1. ^ Mikulas Teich. Bohemia in History, tr.37

  2. ^ Christopher Duffy, Siege Warfare: The fortress in the early modern world, 1494-1660, trang 199

  3. ^ Christopher Duffy, Frederick the Great: A Military Life, trang 94

  4. ^ Christopher Duffy, The army of Maria Theresa: The Armed Forces of Imperial Austria, 1740-1780, trang 11

  5. ^ Christopher Duffy, The military experience in the age of reason, trang 322

  6. ^ Christopher Duffy, Frederick the Great: A Military Life, trang 111

  7. ^ Christopher Duffy, Frederick the Great: A Military Life, trang 121

  8. ^ Christopher Duffy, Frederick the Great: A Military Life, trang 309

  9. ^ Christopher Duffy, Frederick the Great: A Military Life, trnag 131



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Diêm Đình – Wikipedia tiếng Việt

Diêm Đình chữ Hán giản thể: 盐亭县, Hán Việt: Diêm Đình huyện ) là một huyện thuộc địa cấp thị Miên Dương, tỉnh Tứ Xuyên, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện này có diện tích 1.645 km², dân số năm 2002 là 590.000 người. Diêm Đình được chia thành 14 trấn, 21 hương và 1 hương dân tộc. Trấn: Vân Khê, Phú Dịch, Ngọc Long, Kim Khổng, Lưỡng Hà, Hoàng Điền, Bách Tử, Bát Giác, Hắc Bình, Cao Đăng, Kim Kê, An Gia, Lâm Nông, Cự Long. Hương: Long Tuyền, Chiết Cung, Ma Ương, Phùng Hà, Thạch Ngưu Miếu, Tông Hải, Lưỡng Xoá Hà, Lâm Sơn, Tân Nông, Tam Nguyên, Ngũ Long, Trà Đình, Kim An, Tẩy Trạch, Mao Công, Kiếm Hà, Lai Long, Vĩnh Thái, Hoàng Khê, Cử Khê, Song Bài. Hương dân tộc Hồi Đại Hưng.

Dặc Giang – Wikipedia tiếng Việt

Dặc Giang (chữ Hán giản thể:弋江区, Hán Việt: Dặc Giang khu ) là một quận thuộc địa cấp thị Vu Hồ, tỉnh An Huy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Quận Dặc Giang có diện tích 64 km2, dân số năm 2001 là 125.000 người. Về mặt hành chính, quận Dặc Giang được chia thành 4 nhai đạo biện sự xứ: Lỗ Cảng Lưỡng Trấn và Dặc Giang Kiều, Trung Sơn Nam Lộ, Lợi Dân Lộ, Nam Thuỵ. x t s An Huy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Lịch sử • Chính trị • Kinh tế Hợp Phì Lư Dương  • Dao Hải  • Thục Sơn  • Bao Hà  • Sào Hồ  • Trường Phong  • Phì Đông  • Phì Tây  • Lư Giang Vu Hồ Kính Hồ  • Tam Sơn  • Cưu Giang  • Dặc Giang  • Vu Hồ  • Phồn Xương  • Nam Lăng  • Vô Vi Bạng Phụ Bạng Sơn  • Long Tử Hồ  • Vũ Hội  • Hoài Thượng  • Hoài Viễn  • Ngũ Hà  • Cố Trấn Hoài Nam Điền Gia Am  • Đại Thông  • Tạ Gia Tập  • Bát Công Sơn  • Phan Tập  • Phượng Đài  • Thọ Mã An Sơn Vũ Sơn  • Hoa Sơn  • Bác Vọng  • Đang Đồ  • Hàm Sơn  • Hòa Hoài Bắc Tương Sơn  • Đỗ Tập  • Liệt Sơn  • Tuy Khê Đồng Lăng Đồng Qua...

1777 – Wikipedia tiếng Việt

Thiên niên kỷ: thiên niên kỷ 2 Thế kỷ: thế kỷ 17 thế kỷ 18 thế kỷ 19 Thập niên: thập niên 1750 thập niên 1760 thập niên 1770 thập niên 1780 thập niên 1790 Năm: 1774 1775 1776 1777 1778 1779 1780 1777 trong lịch khác Lịch Gregory 1777 MDCCLXXVII Ab urbe condita 2530 Năm niên hiệu Anh 17 Geo. 3 – 18 Geo. 3 Lịch Armenia 1226 ԹՎ ՌՄԻԶ Lịch Assyria 6527 Lịch Ấn Độ giáo  - Vikram Samvat 1833–1834  - Shaka Samvat 1699–1700  - Kali Yuga 4878–4879 Lịch Bahá’í -67 – -66 Lịch Bengal 1184 Lịch Berber 2727 Can Chi Bính Thân (丙申年) 4473 hoặc 4413      — đến — Đinh Dậu (丁酉年) 4474 hoặc 4414 Lịch Chủ thể N/A Lịch Copt 1493–1494 Lịch Dân Quốc 135 trước Dân Quốc 民前135年 Lịch Do Thái 5537–5538 Lịch Đông La Mã 7285–7286 Lịch Ethiopia 1769–1770 Lịch Holocen 11777 Lịch Hồi giáo 1190–1191 Lịch Igbo 777–778 Lịch Iran 1155–1156 Lịch Julius theo lịch Gregory trừ 11 ngày Lịch Myanma 1139 Lịch Nhật Bản An Vĩnh 6 (安永6年) Phật lịch 2321 Dương lịch Thái 2320 Lịch Triều Tiên 4110 Hộp này: xem thảo luận sửa 1777 ( MDCCLXX...