Chuyển đến nội dung chính

Nick Carter (nhạc sĩ) – Wikipedia tiếng Việt



Nick Carter

Nick Carter.JPG
Thông tin nghệ sĩ
Sinh
28 tháng 1, 1980 (38 tuổi)
Nguyên quán
Jamestown, New York,
Hoa Kỳ
Thể loại
Pop, pop rock
Nghề nghiệp
Ca sĩ, nghệ sĩ sáng tác bài hát, diễn viên
Nhạc cụ
Giọng hát, guitar điện, acoustic Guitar, trống
Năm hoạt động
1993 ─ đến nay
Hãng đĩa
Sony BMG, Jive
Website
www.nickcarter.com

Nick Carter tên đầy đủ là Nickolas Gene Carter (sinh ngày 28 tháng 1 năm 1980) là một ca sĩ, nhạc sĩ và đôi lúc là một diễn viên người Mỹ. Anh là thành viên của ban nhạc danh tiếng Backstreet Boys.





Nick Carter sinh ra ở Jamestown, New York. Bố Nick là ông Robert Gene Carter, và mẹ Nick là bà Jane Elizabeth Spaulding, là 1 người mang dòng máu Wales, Ireland, Đức, Anh, và 1/4 người Mỹ. Các anh chị em của Nick gồm Angel, Leslie, Bobbie Jean (nickname: BJ), và ca sĩ Aaron. Nick còn có các anh chị cùng cha khác mẹ là Ginger, Taelyn và Kanden.

Vài năm trước, gia đình Nick chuyển tới sống ở Tampa, Florida. Tại đây, Nick bắt đầu tham gia các vở kịch (1990), xuất hiện trước công chúng khá nhiều. sau đó Nick đã hát nhạc nền trong Edward Scissorhands (1990). Qua một vài buổi diễn, Nick đã gặp AJ McLean và Howie Dorough rồi họ trở thành bạn. Sau đó, họ thành lập 1 nhóm và bắt tay vào việc tìm kiếm một ông bầu cho mình. Khi họ tìm được 1 người là Lou Pearlman, ông ta nghĩ sẽ tốt hơn nếu nhóm có 4 thành viên trở lên. Và đó chính là cơ hội giúp cho Kevin Richardson cùng với người em họ của mình là Brian tham gia vào nhóm.

Nhóm đã không đạt được thành công nào đáng kể tại Mĩ vào những ngày đầu tiên, mặc dù bài hát đầu tiên đã là 1 hit đình đám tại Orlando radio stations. Backstreet Boys dần dần được cả châu Âu biết đến, và nhóm đã rất thành công năm 1996. Nick Carter đã cùng những thành viên còn lại trong Backstreet Boys tạo ra 1 kỉ lục mới cho làng ca nhạc: bán được hơn 100 triệu album trên toàn thế giới, trở thành boyband bán được nhiều album nhất thế giới.



Backstreet Boys trở nên rất nổi tiếng ở châu Âu, ở Mĩ và trên toàn thế giới vào cuối năm 1990, và Nick cũng đã tạo dựng được danh tiếng cho riêng mình, trở thành người quan trọng nhất trong nhóm. Nick là thành viên trẻ nhất (gia nhập Backstreet Boys khi mới 12 tuổi), có gương mặt điển trai nhất nhóm. trong các tour diễn, Nick chơi ghita và trống. Ngoài ra Nick cũng là ca sĩ hát chính trong Backstreet Boys.

Vào năm 1999, Nick đứng ở vị trí số một trong danh sách Hottest under 21 của tạp chí Teen Scene và là The biggest teen idol (thần tượng tuổi teen). Nick còn nằm trong tốp 50 Most beautiful people in the world của tạp chí People năm 2000.



Now Or Never

Nick đã thu âm 1 album solo vào năm 2002 là album Now or Never. Album đã đứng ở 1 vị trí số 17 trong bảng xếp hạng Billboard 200 và giành được đĩa vàng. Cùng năm đó, Nick được bầu là "Người đàn ông quyến rũ nhất hành tinh" (the Sexiest Man in the world) trong tạp chí CosmoGirl.

Nick còn nằm trong số những ngôi sao độc thân quyến rũ nhất nước Mĩ do tạp chí Forbes tổ chức năm 2007 và đứng thứ 4 trong top Nam minh tinh quyến rũ nhất thế giới do độc giả tạp chí Hello (Anh) bình chọn vào năm 2008.

Nick cũng bước chân vào lĩnh vực điện ảnh khi đóng một số bộ phim vào năm 2004, xuất hiện 2 lần trên show truyền hình "8 simple rules for dating my teenage Daughter" và cũng xuất hiện trong "American Dreams".

Never Gone

Nick trở lại với lĩnh vực âm nhạc, cùng Backstreet Boys cho ra album Never gone, đứng thứ 3 trong bảng xếp hạng Billboard 200 và nhận được Đĩa bạch kim. Never gone đã giúp cho nhóm đạt được kỉ lục trên 100 triệu album bán được trên toàn thế giới. Vào mua thu năm 2005, họ có tour lưu diễn ở châu Âu.

House of Carters

Nick và các anh chị họ đã tham gia vào 1 show truyền hình thực tế, House of Carter, chiếu vào tháng 10 năm 2006 ở E!.

Fast Glass

Nick đã tham gia vào bộ phim Fast Glass vào tháng 5 năm 2007 với Brandon Quinn, Andrew Keegan, Natalia Cigliuti, Greg Grunberg, và Reno Wilson. Bộ phim đạo diễn bởi Kim Bass và sản xuất nhờ Dave Riggs. Bộ phim sẽ được khởi chiếu năm 2008.

Các hoạt động xã hội

ngày 17/5/2007 Nick được chọn làm đại sứ thiện chí của Liên hợp quốc về vấn đề môi trường và đặc biệt là năm nay, anh sẽ tham gia các chiến dịch của LHQ nhằm kêu gọi thế giới quan tâm đến việc bảo vệ loài cá heo. Nick cho biết, giúp mọi người nhận thấy tầm quan trọng của việc phải bảo tồn cá heo là việc làm thực sự cần thiết trong thời điểm hiện nay. Để bắt đầu vai trò đại sứ thiện chí cho "Năm của cá heo", Nick Carter sẽ thu âm một vài bài hát mới để cổ động cho chiến dịch này. Nick sẽ bắt đầu thực hiện vai trò của mình bằng việc đến các trường học để trò chuyện với các học sinh về vấn đề môi trường.

Album solo thứ 2

Nick bắt đầu thu âm album solo thứ 2 vào năm 2003, nhưng bản thu âm bị hoãn lại vì BSB lại có kế hoạch mới. một trong những bài hát trong album được sử dụng làm bài hát trong show House of Carter. Bài hát "Let It Go" được viết bởi Nick Carter, Matthew Gerrard, và Bridget Louise Benenate.



Nick đã từng hẹn hò và quan hệ với rất nhiều phụ nữ nổi tiếng trong làng giải trí, gồm Willa Ford, Izabelle Filling, Mandy Moore, Angie Taylor, Paris Hilton, Dalene Kurtis, Kaya Jones và Ashlee Simpson. Mối quan hệ giữa Nick và Paris kết thúc vào tháng 7 năm 2004. Nick đã xăm tên Paris lên người. Đến khi chia tay, anh xóa hình xăm đi và thay vào đó dòng chữ "Old Habits Die Hard" (Thói quen cũ khó bỏ).

Ngày 29/9/2006, Nick tâm sự với tờ HOWARD STERN SHOW về mối tình đầu của Nick với Debra Lafave.

Ngày 12/6/2007, Kathy Griffin hẹn hò với Nick ở Tira.



2002: Now Or Never - #17 US (Gold), #9 ITA
2002: BEFORE The Backstreet Boys 1989-1993

Singles
Help Me (2002)
Do I Have To Cry For You (2002)
I Got You (2003) #74 Austria, #87 Germany

Bonus and non-album tracks 2002-2003
Don't Walk Away

End Of Forever

Forever Rebel

Love To Love

Payback

Rockstar Baby

Scandalicious

Wanna Shout





Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Diêm Đình – Wikipedia tiếng Việt

Diêm Đình chữ Hán giản thể: 盐亭县, Hán Việt: Diêm Đình huyện ) là một huyện thuộc địa cấp thị Miên Dương, tỉnh Tứ Xuyên, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện này có diện tích 1.645 km², dân số năm 2002 là 590.000 người. Diêm Đình được chia thành 14 trấn, 21 hương và 1 hương dân tộc. Trấn: Vân Khê, Phú Dịch, Ngọc Long, Kim Khổng, Lưỡng Hà, Hoàng Điền, Bách Tử, Bát Giác, Hắc Bình, Cao Đăng, Kim Kê, An Gia, Lâm Nông, Cự Long. Hương: Long Tuyền, Chiết Cung, Ma Ương, Phùng Hà, Thạch Ngưu Miếu, Tông Hải, Lưỡng Xoá Hà, Lâm Sơn, Tân Nông, Tam Nguyên, Ngũ Long, Trà Đình, Kim An, Tẩy Trạch, Mao Công, Kiếm Hà, Lai Long, Vĩnh Thái, Hoàng Khê, Cử Khê, Song Bài. Hương dân tộc Hồi Đại Hưng.

Dặc Giang – Wikipedia tiếng Việt

Dặc Giang (chữ Hán giản thể:弋江区, Hán Việt: Dặc Giang khu ) là một quận thuộc địa cấp thị Vu Hồ, tỉnh An Huy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Quận Dặc Giang có diện tích 64 km2, dân số năm 2001 là 125.000 người. Về mặt hành chính, quận Dặc Giang được chia thành 4 nhai đạo biện sự xứ: Lỗ Cảng Lưỡng Trấn và Dặc Giang Kiều, Trung Sơn Nam Lộ, Lợi Dân Lộ, Nam Thuỵ. x t s An Huy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Lịch sử • Chính trị • Kinh tế Hợp Phì Lư Dương  • Dao Hải  • Thục Sơn  • Bao Hà  • Sào Hồ  • Trường Phong  • Phì Đông  • Phì Tây  • Lư Giang Vu Hồ Kính Hồ  • Tam Sơn  • Cưu Giang  • Dặc Giang  • Vu Hồ  • Phồn Xương  • Nam Lăng  • Vô Vi Bạng Phụ Bạng Sơn  • Long Tử Hồ  • Vũ Hội  • Hoài Thượng  • Hoài Viễn  • Ngũ Hà  • Cố Trấn Hoài Nam Điền Gia Am  • Đại Thông  • Tạ Gia Tập  • Bát Công Sơn  • Phan Tập  • Phượng Đài  • Thọ Mã An Sơn Vũ Sơn  • Hoa Sơn  • Bác Vọng  • Đang Đồ  • Hàm Sơn  • Hòa Hoài Bắc Tương Sơn  • Đỗ Tập  • Liệt Sơn  • Tuy Khê Đồng Lăng Đồng Qua...

1777 – Wikipedia tiếng Việt

Thiên niên kỷ: thiên niên kỷ 2 Thế kỷ: thế kỷ 17 thế kỷ 18 thế kỷ 19 Thập niên: thập niên 1750 thập niên 1760 thập niên 1770 thập niên 1780 thập niên 1790 Năm: 1774 1775 1776 1777 1778 1779 1780 1777 trong lịch khác Lịch Gregory 1777 MDCCLXXVII Ab urbe condita 2530 Năm niên hiệu Anh 17 Geo. 3 – 18 Geo. 3 Lịch Armenia 1226 ԹՎ ՌՄԻԶ Lịch Assyria 6527 Lịch Ấn Độ giáo  - Vikram Samvat 1833–1834  - Shaka Samvat 1699–1700  - Kali Yuga 4878–4879 Lịch Bahá’í -67 – -66 Lịch Bengal 1184 Lịch Berber 2727 Can Chi Bính Thân (丙申年) 4473 hoặc 4413      — đến — Đinh Dậu (丁酉年) 4474 hoặc 4414 Lịch Chủ thể N/A Lịch Copt 1493–1494 Lịch Dân Quốc 135 trước Dân Quốc 民前135年 Lịch Do Thái 5537–5538 Lịch Đông La Mã 7285–7286 Lịch Ethiopia 1769–1770 Lịch Holocen 11777 Lịch Hồi giáo 1190–1191 Lịch Igbo 777–778 Lịch Iran 1155–1156 Lịch Julius theo lịch Gregory trừ 11 ngày Lịch Myanma 1139 Lịch Nhật Bản An Vĩnh 6 (安永6年) Phật lịch 2321 Dương lịch Thái 2320 Lịch Triều Tiên 4110 Hộp này: xem thảo luận sửa 1777 ( MDCCLXX...